AR (Assault Rifle)(Súng trường) là loại súng sử dụng loại đạn cỡ vừa và băng đạn thể tháo rời. Súng trường là vũ khí tiêu chuẩn cho quân đội hiện đại. Súng trường được đặt giữa 2 loại vũ khí Súng máy sử dụng dưới dạng tự động để hỗ trợ, và Súng tiểu liên thường sử dụng loại đạn dành cho Súng ngắn hơn là súng trường.

Thông tin chung[edit | edit source]

Súng trường thường sử dụng loại đạn cỡ vừa cho súng trường hoặc cỡ đạn nhỏ. Nó có độ chính xác tốt, bắn nhanh và sát thương cao hơn súng tiểu liên. Nó phù hợp với mọi trận đấu, phụ thuộc vào khả năng của người sử dụng. Những loại súng trường sau được sử dụng trong game:

Chống khủng bố[edit | edit source]

FAMAS[edit | edit source]

Famas icon.png
Trang chính: FAMAS F1

FAMAS có băng đạn nhỏ hơn Galil nhưng có có thể sử dụng 2 chế độ: bắn tự động thích hợp khi đối mặt với kẻ địch trong tầm gần, và bắn chùm 3 viên khi chiến đấu tầm xa.

M4A1[edit | edit source]

M4a1 icon.png
Trang chính: Colt M4A1

M4A1 là một trong những loại súng nổi tiếng nhất và được xem là biểu tượng của phe chống khủng bố. Khi so sánh với AK-47, M4A1 có sát thương nhỏ hơn và giá cao hơn, nhưng nó có độ chính xác cao hơn, ít giật hơn và có thể sử dụng ống giảm thanh cho những nhiệm vụ bí mật.

AUG[edit | edit source]

Aug gfx.png
Trang chính: Steyr AUG A1

AUG la loại súng trường tầm xa cho phe chống khủng bố. Nó có hồng tâm nhỏ hơn nhưng thay đạn lâu hơn SIG SG552.

SCAR[edit | edit source]

Icon scar cso.png
Trang chính: FN SCAR L

SCAR là khẩu súng là phiên bản miễn phí cho phe Chống khủng bố. Nó có độ chính xác cao hơn XM8 Carbine nhưng nó nặng hơn 1 chút.

M16A4[edit | edit source]

M16a4.png
Trang chính: M16A4

M16A4 gây sát thương yếu hơn, ít chính xác hơn, giật hơn AN-94. Nó chỉ có thể bắn chùm 3 viên.

Terrorist[edit | edit source]

Galil[edit | edit source]

Galil icon.png
Trang chính: Galil

Galil là một dòng súng công kích của Israel do Yisrael Galili and Yaacov Lior thiết kế vào cuối thập niên 1960 và được công ty Israel Military Industries Ltd (nay là Israel Weapon Industries Ltd) chế tạo từ đầu thập niên 1970.

Galil được thiết kế dựa trên RK 62 của Phần Lan, mà RK 62 lại được dựa trên thiết kế của AK-47. Galil đã vượt qua M16A1, Stoner 63, AK-47 và HK33 để giành chiến thắng trong cuộc thi thiết kế súng của Lực lượng Phòng vệ Israel. Từ năm 1972, Galil được chính thức chấp nhận trang bị cho lực lượng này và thay thế cho FN FAL.

Có 4 loại Galil cơ bản, đó là loại tiêu chuẩn AR (súng công kích), loại carbin SAR, loại thu nhỏ MAR, và loại súng máy hạng nhẹ ARM.

Galil là loại súng trường tấn công với giá rẻ và độ chính xác cùng tốc độ bắn khá tốt. Nó có 35 viên đạn/băng khiến nó trở nên an toàn khi đối mặt liên tiếp 2 kẻ địch. Nó được sử dũng rộng rãi trong Original. Một kiểu dáng khác của nó là khẩu FNC.

AK-47[edit | edit source]

Ak47 icon.png
Trang chính: AK-47
AK-47 là một trong những súng trường thông dụng của thế kỷ 20, được thiết kế bởi Mikhail Timofeevich Kalashnikov. Tên súng là viết tắt của "Avtomat Kalashnikova mẫu năm 1947" (tiếng Nga: Автомат Калашникова образца 1947 года). Theo phân loại của khối Xã hội chủ nghĩa, AK-47 thuộc loại tiểu liên, họ súng máy. Theo phân loại của NATO, AK-47 thuộc loại súng trường tấn công, cũng thuộc họ súng máy (machine gun).

Cho đến thời điểm hiện tại, AK-47 và các phiên bản của nó là thứ vũ khí được ưa chuộng nhất, được lựa chọn là vũ khí tiêu chuẩn bởi trên 50 quân đội, ngoài ra nó còn phục vụ rất nhiều các lực lượng vũ trang, du kích khác tại hơn 100 quốc gia trên thế giới. Chi phí thấp, độ tin cậy, và hiệu quả rất cao trong điều kiện chiến đấu không tiêu chuẩn của loại súng này làm cho nó trở thành loại vũ khí cá nhân thông dụng nhất thế giới, dù tầm bắn hiệu quả nhất của nó trong khoảng 400m, tối đa chỉ đến 600m.

Với những ảnh hưởng của mình, AK-47 đã được gọi là một biểu tượng trong quân sự, một thứ vũ khí làm thay đổi bộ mặt chiến tranh. Hiện tại AK-47 đang là vũ khí cá nhân tiêu chuẩn cho quân đội của hơn 60 quốc gia trên thế giới. Rất nhiều quốc gia khác nữa sử dụng AK-47 cho các lực lượng cảnh sát, biên phòng. AK-47 còn là lựa chọn của các lực lượng nổi dậy và tội phạm trên khắp thế giới do độ bền và giá thành thấp.

AK-47 là loại súng thương mại cho phe Khủng bố. Nó dùng 30 viên đạn 7.62mm dùng cho súng trường gây sát thương lớn hơn các loại đạn súng trường khác. Nó có độ chính xác tốt ở khoảng cách xa và tốc độ bắn cao. Nhược điểm duy nhất của nó là độ giật lớn do sát thương cao. Nó được sử dụng rộng rãi trong Original và có 2 bản nâng cấp: 60 roundsAKM.

SG552[edit | edit source]

Sg552 gfx.png
Trang chính: SIG SG552

SG552 là loại súng trường tầm xa được trang bị ống nhắm 1 nấc. Nó dùng 30 viên đạn 5.56mm dùng cho sung trường, có sát thương và tốc độ bắn khá tốt. Ống nhắm thường được sử dụng khi chiến đấu tầm xa, khiến nó trở thành 1 loại súng rất được ưa chuộng trong DeathmatchTeam Deathmatch.

XM8[edit | edit source]

Icon xm8 cso.png
Trang chính: XM8 Carbine

XM8 là loại súng trường được trang bị ống nhắm một nấc. Nó dùng 30 viên đạn 5.56mm dùng cho súng trường và có độ chính xác cao nhưng cũng khá giật. Nó thường được sử dụng bằng phiên bản miễn phí. Phiên bản mở rộng là XM8 Sharpshooter.

AN-94[edit | edit source]

An94.png
Trang chính: AN-94

AN-94 dùng 30 viên đạn 5.45mm có chế độ bắn chùm 2 viên và khá chính xác ở tầm xa. Nó khá nhẹ và là phiên bản đối ứng của M16A4.

Chung 2 phe[edit | edit source]

M14 EBR[edit | edit source]

M14ebr icon.png
Trang chính: M14 EBR

M14 EBR là loại súng trường sử dụng 20 viên đạn 7.62mm dùng cho súng trường. Nó gây sát thương lớn hơn AK-47 và chính xác hơn M4A1. Nó thường được sử dụng dưới dạng súng trường bán tự động, bắn từng viên một. Nó thích hợp khi 1 đối 1.

TAR-21[edit | edit source]

Tar21 icon.png
Trang chính: TAR-21

IMI (Israel Military Industries) TAR-21 (Tavor Assault Rifle - 21st Century) là loại súng trường sử dụng 30 viên đạn 5.56mm dùng cho súng trường. Nó còn được trang bị 1 ống nhắm laze tương tự như 1 ống nhắm trong game. TAR-21 rất thường được sử dụng trong Zombie Mods và độ đảy lùi cao vời zombies.

FN F2000[edit | edit source]

F2000 gfx.png
Trang chính: FN F2000.

FN F2000 là loại súng trường cao cấp không thể mua từ của hàng. Nó chỉ có thể nhận được thông qua Code Box. Nó gây sát thương và tốc độ bắn trung bình nhưng nhưng độ chính xác kém, giật và nặng.

StG 44[edit | edit source]

Stg44.png
Trang chính: StG 44.

StG 44 là loại súng trường được phát triển từ Thế chiến II là sự pha trộn giữa AK-47M4A1. Nó có sát thương cao, thay đạn nhanh, độ chính xác trung bình và giá không quá mắc. Tuy nhiên, nó bắn khá chậm, giật và nặng.

QBZ-95B[edit | edit source]

Qbz95b.png
Trang chính: QBZ-95B.

QBZ-95B là loại súng cỡ ngắn của Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Hoa. Nó dùng 35 viên đân 5.56 NATO. Nó có thông số tương tự Galil.

Lightning AR-1[edit | edit source]

Guitar.png
Trang chính: Lightning AR-1.

Lightning AR-1 là loại súng trường sử dụng loại đạn 5.56mm dựa trên khẩu AK-47 và một cây guitar. Nó có độ chính xác và tốc độ bắn tốt. Chỉ có thể nhận được thông qua Code Box.

Blaster[edit | edit source]

Sfgun.png
Trang chính: Blaster.

Blaster là loại súng tương lai sử dụng 45 viên đạn 5.56mm trong một băng đạn con nhộng. Nó có tốc độ bắn cao và độ giật thấp, phù hợp với Metal Arena Mode. Chỉ có thể nhận được thông qua Code Box.

Lightning AR-2[edit | edit source]

12062722452aef9be2f39ce3bc.png

Trang chính: Lightning AR-2..

Lightning AR-2 là thế hệ thứ 2 của khẩu Lightning AR-1 với hình dạng Bass Violin. Chỉ có thể nhận được thông qua Code Box. Nó là một cây vĩ cầm được tạo ra bởi nguồn cảm hứng của Smith, sử dụng sóng âm để tấn công và có thể xuyên qua nhiều kẻ địch.

Ethereal[edit | edit source]

1206272245f6f9b9a5c82db110.png
Trang chính: Ethereal.

Ethereal là loại súng viễn tưởng chỉ có thể nhận được qua Bingo events.

So sánh[edit | edit source]

SCAR & XM8[edit | edit source]

Súng Giá Sát thương Chính xác Giật Tốc độ bắn Chậm Phe Thay đạn
SCAR $2450 29 10% 19% 91% 9% Counter-Terrorist 2.9 giây
XM8 $2450 28 17% 19% 91% 13% Terrorist 3.5 giây

SCAR và XM8 đều tốn $2450 nhưng Scar có sát thương lớn hơn, nhẹ và thay đạn nhanh hơn. Tuy nhiên, XM8 chính xác hơn và có ống nhắm.

FAMAS & Galil[edit | edit source]

Súng Giá

Sát

thương

Chính

xác

Giật Tốc độ bắn Chậm Phe

Băng

đạn

Thay đạn Chế độ phụ
FAMAS $2250 26 10% 18% 88% 4% Counter-Terrorist 25 3.0 giây Chùm 3 viên
Galil $2000 26 23% 18% 91% 4% Terrorist 35 2.6 giây -

FAMAS mắc hơn, ít chính xác hơn, bắn chậm hơn, ít đạn hơn và thay đạn lâu hơn, nhưng nó có thể chuyển đổi giữa 2 chế độ bắn tự động và bắn chùm. Lượng sát thương, độ giật và nặng ngang nhau.

M4A1 & AK-47[edit | edit source]

Súng Giá

Sát

thương

Chính

xác

Giật Tốc độ bắn Chậm Phe Thay đạn Chế độ phụ
M4A1
$3100
29
12%
8%
91%
9%
Counter-Terrorist
3.1 seconds
silencer
AK-47
$2500
31
17%
21%
91%
13%
Terrorist
2.5 seconds
-

M4A1 mắc hơn, sát thưng nhỏ hơn, ít chính xác hơn và thay đạn lâu hơn AK47, nhưng nó có độ giật thấp hơn, nhẹ hơn và có thể dùng ống giảm thanh.

AUG & SG552[edit | edit source]

Súng Sát thương Chính xác Giật Tốc độ bắn Chậm Thay đạn
AUG 28 10% 18% 86% 4% 3.3 giây
SG552 29 10% 18% 91% 7% 3.2 giây

Cả AUGSG552 đều có giá $3500, độ chính xác và giật bằng nhau, SG552 gây sát thương lớn hơn, bắn nhanh hơn, năng hơn và thay đạn nhanh hơn.

M16A4 vs AN-94[edit | edit source]

Súnf

Giá

Sát

thương

Chính

xác

Giật Tốc độ bắn Chậm Chế độ bắn Đạn Thay đạn Phe
M16A4 $2800 27 10% 10% 85% 14% Chùm 3 viên 5.56mm 1.9 giây Counter-Terrorist
AN-94 $2800 28 9% 9% 80% 14% Chùm 2 viên 5.45mm 2.3 giây Terrorist

M16A4 và AN-94 có cùng giá và cân nặng, M16A4 bắn ít sát thương và chậm hơn, nhưng chế độ bắn chùm 3 viên và thay đạn nhanh bù lại

Khác[edit | edit source]

Súng

Sát

thương

Chính

xác

Giật Tốc độ bắn

Giảm tốc

độ chạy

Thay đạn Chế độ phụ Đẩy lùi Băngđạn Giá
M14 EBR
46
14%
24%
89%
16%
3.4 giây
-
Thấp
20 / 90
$4100
TAR-21
28
11%
17%
91%
14%
3.4 giây
ống nhắm 1 nấc
Rất cao
30 / 90
$3600
StG 44 30 15% 23% 90% 14% 2.5 giây - Thấp 30 / 90

$3000

QBZ-95B 26 23% 18% 91% 4% 2.3 giây - Thấp 35/90 $2000
F2000 28 9% 18% 91% 14% 3.3 giây ống nhắm 1 nấc Cao 30/90 $3600

Liên quan[edit | edit source]

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.